KS CTĐT K46 CNTT-CN

Nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động của nhà trường, đồng thời ghi nhận những ý kiến phản hồi từ anh/chị, Trường ĐHCN Việt - Hung rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của tất cả anh/chị đối với các nội dung của chương trình đào tạo của Nhà trường hiện nay. Ý kiến của anh/chị sẽ là cơ sở quan trọng cho việc đề ra những giải pháp cải tiến chất lượng của CTĐT của nhà trường trong thời gian tới.

1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO dưới đây của ngành học có PHÙ HỢP với nhu cầu công việc thực tế của anh/chị hiện nay ?

MT1: Có kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên nhằm hỗ trợ cho việc tiếp thu các kiến thức chuyên môn.
MT2: Có kiến thức cơ bản về chính trị và pháp luật, khoa học xã hội, ngoại ngữ nhằm hỗ trợ cho các hoạt động nghề nghiệp.
MT3: Có kiến thức cơ bản và chuyên sâu trong lĩnh vực Công nghệ Thông tin đáp ứng các yêu cầu của xã hội trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.
MT4: Có các kiến thức và kỹ năng cần thiết để thích ứng với nhiều vị trí việc làm gần với lĩnh vực chuyên môn, có kiến thức liên ngành.
MT5: Có phương pháp làm việc khoa học, biết phân tích và giải quyết các vấn đề phát sinh trong thực tiễn. Có các kỹ năng mềm cần thiết cho hoạt động xã hội và hoạt nghề nghiệp trong xu thế toàn cầu hóa.
MT6: Có đạo đức, có tinh thần trách nhiệm với xã hội, có ý thức tự rèn luyện, học tập tự nâng cao trình độ, học tập cả đời.

2. Sinh viên của ngành có thể đạt được những KIẾN THỨC CƠ BẢN được tuyên bố dưới đây TẠI THỜI ĐIỂM TỐT NGHIỆP?

KT1: Hiểu và vận dụng được các kiến thức cơ bản về Toán rời rạc với các phần mềm thuộc các lĩnh vực như CSDL, kỹ thuật phần mềm, an ninh mạng, an toàn dữ liệu,……; áp dụng được các nguyên lý thiết kế phát triển trong quá trình xây dựng các hệ thống phần mềm với độ phức tạp tính toán khác nhau như các kỹ thuật thiết kế hướng đối tượng, thiết kế CSDL lớn,…..
KT2: Sử dụng thành thạo tối thiểu 2 ngôn ngữ lập trình (C++, Java/C#), có khả năng vận dụng nguyên lý và cơ chế hoạt động của các ngôn ngữ lập trình khác nhau để giải quyết bài toán thực tế; biết về nguyên lý để xây dựng một chương trình dịch bao gồm các kỹ thuật phân tích cú pháp, từ vựng, ngữ nghĩa cùng với môi trường thực thi và các cú pháp sinh mã trung gian và mã đích.
KT3: Có kiến thức nền tảng về trí tuệ nhân tạo, thị giác máy tính, hiểu được các thuật toán cơ bản về xử lý ảnh và dữ liệu lớn.
KT4: Có kiến thức về dự án CNTT, tổ chức hoạt động của các module và quá trình hoạt động phần mềm: bao gồm stack, heap, dữ liệu ra vào trên hệ thống mạng, thiết bị lưu trữ trong quá trình xây dựng, chỉnh lỗi, và hiệu chỉnh hiệu suất hệ thống phần mềm; kiến thức về quản lý các lĩnh vực tri thức của dự án CNTT, từ đó vận dụng vào các dự án trong thực tiễn.

3. Sinh viên của ngành có thể đạt được những KỸ NĂNG CHUYÊN MÔN được tuyên bố dưới đây TẠI THỜI ĐIỂM TỐT NGHIỆP?

KN1: Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp đòi hỏi vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn của ngành CNTT được đào tạo trong những bối cảnh khác nhau.
KN2: Có kỹ năng sử dụng các kiến thức chuyên môn một cách linh hoạt, hiệu quả để triển khai một cách tối ưu cho công việc chuyên môn trong lập trình và xử lý ứng dụng phần mềm.
KN3: Có kỹ năng lập trình thành thạo và biết sử dụng các công cụ phần mềm để hỗ trợ lập trình; có kỹ năng tìm kiếm, cập nhật, tổng hợp và khai thác thông tin hiệu quả trên hệ thông mạng LAN và mạng Internet, mạng xã hội,…
KN4: Có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, tổng hợp ý kiến tập thể và sử dụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ để giải quyết những vấn đề thực tế hay trừu tượng trong lĩnh vực CNTT.
KN5: Năng lực ngoại ngữ bậc 3/6 khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam.

4. Sinh viên của ngành có thể đạt được NĂNG LỰC NGOẠI NGỮ được tuyên bố dưới đây TẠI THỜI ĐIỂM TỐT NGHIỆP?

NN1: Năng lực ngoại ngữ bậc 3/6 khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam

5. Sinh viên của ngành có thể đạt được MỨC ĐỘ TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM được tuyên bố dưới đây TẠI THỜI ĐIỂM TỐT NGHIỆP ?

TCTN1: Có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau hoặc với các điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm tập thể đối với nhóm làm việc.
TCTN2: Tự nhận thức về giới hạn khả năng của bản thân, hiểu được sự cần thiết của việc tự đào tạo, tự học suốt đời để tự định hướng, đưa ra kết luận chuyên môn và có thể bảo vệ được quan điểm cá nhân.
TCTN3: Có khả năng hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ chuyên môn; có năng lực cải tiến các hoạt động chuyên môn.
TCTN4: Có khả năng lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động do mình thực hiện.
TCTN5: Có phương pháp luận khoa học, khả năng tự hoàn thiện các kỹ năng nghề nghiệp và kỹ năng mềm trong quá trình công tác và học tập.

6. Thời lượng TỐI THIỂU để Tốt nghiệp

Thời lượng TỐI THIỂU 3,5 NĂM để tốt nghiệp là ĐỦ để phát triển kiến thức, kỹ năng theo các chuẩn đầu ra và mục tiêu đào tạo nói trên ?

7. THỜI LƯỢNG CÁC HỌC PHẦN THỰC HÀNH

THỜI LƯỢNG CÁC HỌC PHẦN THỰC HÀNH hiện nay của chương trình đào tạo khoảng 30 - 40% là HỢP LÝ ?
Ý kiến bổ sung (bao nhiêu thì hợp lý):

8. THỜI LƯỢNG KIẾN TẬP, THỰC TẬP

THỜI LƯỢNG KIẾN TẬP, THỰC TẬP hiện nay của chương trình đào tạo 13 tín chỉ (5TC Thực tế; 4TC Thực tập CS và 4TC Thực tập TN) ĐỦ để sinh viên tích lũy được các kỹ năng nghề nghiệp chuyên môn và có được các va chạm thực tiễn?
Ý kiến bổ sung (bao nhiêu thì hợp lý):

9. Các học phần đào tạo KỸ NĂNG MỀM

Các học phần đào tạo KỸ NĂNG MỀM như Kỹ năng: LV nhóm, QL thời gian, thuyết trình, tư duy sáng tạo, giao tiếp, tìm việc, phỏng vấn, … là ĐỦ để đáp ứng được yêu cầu công việc?
Ý kiến bổ sung (bao nhiêu thì hợp lý):

10. THỜI LƯỢNG đào tạo NGOẠI NGỮ

THỜI LƯỢNG đào tạo NGOẠI NGỮ của chương trình hiện nay là 24 tín chỉ ĐỦ để đáp ứng yêu cầu công việc?
Ý kiến bổ sung (bao nhiêu thì hợp lý):

11. ý kiến đề nghị khác

Xin anh/chị cho biết những ý kiến đề nghị khác về MỤC TIÊU, CHUẨN ĐẦU RA và CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO HIỆN NAY CỦA TRƯỜNG (nếu có)?
Nhà trường cam kết thông tin khảo sát được bảo mật và chỉ sử dụng để nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường.