KS CTĐT K46 KINH TẾ

Nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động của nhà trường, đồng thời ghi nhận những ý kiến phản hồi từ anh/chị, Trường ĐHCN Việt - Hung rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của tất cả anh/chị đối với các nội dung của chương trình đào tạo của Nhà trường hiện nay. Ý kiến của anh/chị sẽ là cơ sở quan trọng cho việc đề ra những giải pháp cải tiến chất lượng của CTĐT của nhà trường trong thời gian tới.

NỘI DUNG KHẢO SÁT: Anh/Chị hãy cho biết MỨC ĐỘ ĐỒNG Ý của mình bằng cách đánh dấu vào ô tương ứng cho từng mục với mức độ do mình chọn cho tất cả nội dung dưới đây:

1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO dưới đây của ngành học có PHÙ HỢP với nhu cầu công việc thực tế của anh/chị hiện nay?

MT1: Có kiến thức lý thuyết chuyên sâu về kinh tế.
MT2: Nắm vững vững kỹ thuật và có kiến thức thực tế để có thể giải quyết các công việc phức tạp.
MT3: Tích luỹ được kiến thức nền tảng về các nguyên lý cơ bản, các quy luật tự nhiên và xã hội trong lĩnh vực kinh tế để phát triển kiến thức mới và có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn; có kiến thức quản lý, điều hành, kiến thức pháp luật và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực kinh tế.
MT4: Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp đòi hỏi vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn của ngành kinh tế trong những bối cảnh khác nhau; có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, tổng hợp ý kiến tập thể và sử dụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ để giải quyết những vấn đề thực tế hay trừu tượng trong lĩnh vực kinh tế; có năng lực dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề quy mô địa phương và vùng miền;
MT5: Có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được các ý chính của một báo cáo hay bài phát biểu về các chủ đề quen thuộc trong công việc liên quan đến ngành kinh tế; có thể sử dụng ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết được báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày ý kiến liên quan đến công việc chuyên môn;
MT6: Có các kỹ năng mềm đáp ứng nhu cầu nhân sự ngày càng cao trong nền kinh tế thị trường.
MT7: Có năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ đã được đào tạo; có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau
MT8: Có năng lực tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường và một số vấn đề phức tạp về mặt kỹ thuật; có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể; có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn ở các đơn vị.

2. Sinh viên của ngành có thể đạt được những KIẾN THỨC CƠ BẢN được tuyên bố dưới đây TẠI THỜI ĐIỂM TỐT NGHIỆP?

KT1: Hiểu biết về thế giới quan, nhân sinh quan và các kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên, xã hội, chính trị, pháp luật một cách đúng đắn.
KT2: Có khả năng nhận thức, đánh giá các hiện tượng một cách logic, tích cực và vận dụng được vào các vấn đề thực tiễn
KT3: Có khả năng hiểu, giải thích, phân tích các hiện tượng kinh tế, quy luật kinh tế, các chính sách kinh tế. Có khả năng thu thập và xử lý, phân tích số liệu thống kê kinh tế, hiểu và vận dụng kinh tế vi mô, kinh tế vĩ mô, quản lý kinh tế…
KT4: Hiểu các nguyên lý, kiến thức về kinh tế và các hoạt động, vấn đề cơ bản về kinh tế trong thực tiễn
KT5: Có khả năng áp dụng, phân tích, đánh giá, đề xuất hoặc sáng tạo ra các giải pháp cho các vấn đề, hoạt động liên quan đến lĩnh vực kinh tế tại tất cả các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân trong nền kinh tế

3. Sinh viên của ngành có thể đạt được những KỸ NĂNG CHUYÊN MÔN được tuyên bố dưới đây TẠI THỜI ĐIỂM TỐT NGHIỆP?

KN1: Thực hiện thành thạo các nghiệp vụ cơ bản liên quan tới các công việc chuyên môn thuộc lĩnh vực kinh tế tại các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong thực tiễn
KN2: Kỹ năng tìm kiếm, khai thác thông tin, lập luận, nghiên cứu, tính toán và phân tích dữ liệu, xử lý tình huống và giải quyết các vấn đề trong công việc, nghiên cứu các vấn đề cơ bản và chuyên sâu liên quan tới chuyên môn và ra quyết định trong hoạt động về kinh tế tại các đơn vị trong nền kinh tế để ra các quyết định về kinh tế
KN3: Kỹ năng giao tiếp, thuyết trình, tư duy, làm việc độc lập, làm việc nhóm, thích nghi để giải quyết và hoàn thành tốt các nội dung, công việc và vấn đề liên quan đến lĩnh vực kinh tế trong thực tiễn.

4. Sinh viên của ngành có thể đạt được NĂNG LỰC NGOẠI NGỮ được tuyên bố dưới đây TẠI THỜI ĐIỂM TỐT NGHIỆP?

NN1: Khả năng sử dụng ngoại ngữ phục vụ cho các hoạt động, công việc.
NN2: Có khả năng sử dụng ngoại ngữ đạt trình độ tối thiểu tương đương bậc 3/6 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (theo thông tư Số: 01/2014/TT-BGDT)

5. Sinh viên của ngành có thể đạt được NĂNG LỰC TIN HỌC được tuyên bố dưới đây TẠI THỜI ĐIỂM TỐT NGHIỆP?

IT1. Khả năng sử dụng phần mềm tin học phục vụ cho các hoạt động, công việc trong lĩnh vực kinh tế
IT2. Có trình độ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản (theo thông tư liên tịch số 17/2016/TTLT BGDĐT – BTTTT)

6. Sinh viên của ngành có thể đạt được MỨC ĐỘ TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM được tuyên bố dưới đây TẠI THỜI ĐIỂM TỐT NGHIỆP?

TCTN1. Có đạo đức tốt và trách nhiệm nghề nghiệp; tự định hướng, chủ động lên kế hoạch cho nghề nghiệp của mình, chủ động khám phá kiến thức và cập nhật thông tin liên quan đến nghề nghiệp, khả năng thích nghi và ý thức học tập suốt đời.
TCTN2. Có năng lực hình thành ý tưởng, thiết kế và triển khai ý tưởng, đưa ra giải pháp cho các vấn đề về kinh tế tại tất cả các cơ quan, tổ chức và bản thân.
TCTN3. Có trách nhiệm cao với các công việc được giao; luôn có tinh thần cầu thị, xây dựng và thực hiện tác phong làm việc chuyên nghiệp; Tinh thần, thái độ phục vụ tận tụy; tuân thủ các quy định về chuyên môn nghiệp vụ.
TCTN4. Có trách nhiệm xã hội tốt đối với tập thể đơn vị và đối với cộng đồng; tuân thủ luật pháp và quy định của cơ quan làm việc; có ý thức xây dựng tập thể đơn vị

7. Thời lượng để tốt nghiệp

Thời lượng TỐI THIỂU 3,5 NĂM để tốt nghiệp là ĐỦ để phát triển kiến thức, kỹ năng theo các chuẩn đầu ra và mục tiêu đào tạo nói trên?

8. THỜI LƯỢNG CÁC HỌC PHẦN THỰC HÀNH

THỜI LƯỢNG CÁC HỌC PHẦN THỰC HÀNH hiện nay của chương trình đào tạo khoảng 15 % là HỢP LÝ?
* Ý kiến bổ sung (bao nhiêu thì hợp lý): ………………………………………………

9. THỜI LƯỢNG KIẾN TẬP, THỰC TẬP

THỜI LƯỢNG KIẾN TẬP, THỰC TẬP hiện nay của chương trình đào tạo 12 tín chỉ ĐỦ để sinh viên tích lũy được các kỹ năng nghề nghiệp chuyên môn và có được các va chạm thực tiễn.
* Ý kiến bổ sung (bao nhiêu thì hợp lý): ………………………………………………

10. Các học phần đào tạo KỸ NĂNG MỀM

Các học phần đào tạo KỸ NĂNG MỀM như: Kỹ năng giao tiếp, Kỹ năng giải quyết vấn đề, Kỹ năng tìm việc, Kỹ năng phỏng vấn, Kỹ năng khám phá bản thân và Lập kế hoạch nghề nghiệp, Kỹ năng thuyết trình, Kỹ năng làm việc nhóm, Kỹ năng quản lý thời gian, Kỹ năng tư duy sáng tạo là ĐỦ để đáp ứng được yêu cầu công việc?
* Ý kiến bổ sung (bao nhiêu thì hợp lý): ………………………………………………

11. THỜI LƯỢNG đào tạo NGOẠI NGỮ

THỜI LƯỢNG đào tạo NGOẠI NGỮ của chương trình hiện nay là 27 tín chỉ ĐỦ để đáp ứng yêu cầu công việc?
* Ý kiến bổ sung (bao nhiêu thì hợp lý): ………………………………………………

12. THỜI LƯỢNG đào tạo TIN HỌC của chương trình hiện nay

THỜI LƯỢNG đào tạo TIN HỌC của chương trình hiện nay là 9 tín chỉ. ĐỦ để đáp ứng yêu cầu công việc?
* Ý kiến bổ sung (bao nhiêu thì hợp lý): ………………………………………………

13. MỤC TIÊU, CHUẨN ĐẦU RA và CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO HIỆN NAY CỦA TRƯỜNG

Xin anh/chị cho biết những ý kiến đề nghị khác về MỤC TIÊU, CHUẨN ĐẦU RA và CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO HIỆN NAY CỦA TRƯỜNG (nếu có)?
Nhà trường cam kết thông tin khảo sát được bảo mật và chỉ sử dụng để nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường.